Thay đổi đăng ký quyền tác giả như thế nào?

0
13

Thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả như thế nào ? Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được cấp trong bao lâu ? Quyền tác giả được bảo hộ trong bao lâu ? Đây có lẽ là những câu hỏi mà nhiều người vẫn chưa biết đáp án. Vì vậy, Lawkey sẽ giải đáp thắc mắc này qua bài viết dưới đây:

1. Thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả như thế nào ?

Thủ tục để được cấp lại Giấy chứng nhận quyền tác giả cho đúng với tên công ty hiện tại

Thực hiện thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với mộc đỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39 Nghị định 100/2006/NĐ – CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan:

“Cục Bản quyền tác giả Văn học – Nghệ thuật cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan bị mất; đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong trường hợp bị rách nát, hư hỏng hoặc thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan”.

Nộp đơn yêu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đến Sở văn hóa thông tin nơi công ty đặt trụ sở chính. Đơn yêu cầu bao gồm:

– Tờ khai đăng ký quyền tác giả

– Đơn yêu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, trong đơn phải nêu rõ lý do

– Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả

– Giấy uỷ quyền, nếu người nộp đơn là người được uỷ quyền;

– Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn

Thủ tục để hợp pháp hóa các vấn đề liên quan?

Theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 15 Nghị định 96/2015/NĐ – CP quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp thì:

“4. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Làm con dấu lần đầu sau khi đăng ký doanh nghiệp;

b) Thay đổi số lượng, nội dung, hình thức mẫu con dấu và mầu mực dấu;

c) Hủy mẫu con dấu.

5. Trình tự, thủ tục và hồ sơ thông báo mẫu con dấu thực hiện theo quy định về đăng ký doanh nghiệp”

2. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được cấp trong bao lâu ?

Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp đơn.

Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn – Điều 52 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005.

3. Quyền tác giả được bảo hộ trong bao lâu ?

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tác giả. Quyền tác giả là một trong số các quyền được Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam bảo hộ. Thời hạn bảo hộ quyền tác giả được pháp luật quy định tại Điều 27, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 (Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009):

Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 19 của Luật này được bảo hộ vô thời hạn.

Quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 và quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này có thời hạn bảo hộ như sau:

“a, Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi các thông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tính theo quy định tại điểm b khoản này;

b, Tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;”

Thời hạn bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

4. Người như thế nào thì được coi là tác giả của tác phẩm?

Trả lời: Những người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và tác phẩm khoa học là tác giả của tác phẩm. Tác giả bao gồm:

– Cá nhân người Việt Nam có tác phẩm được bảo hộ.

– Cá nhân người nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam; có tác phẩm được công bố lần đầu tiên ở Việt Nam; có tác phẩm được bảo hộ tại Việt nam (Điều 8 Nghị định 100/2006/NĐ-CP).

Ngoài ra, những người dưới đây cũng được công nhận là tác giả như người dịch tác phẩm từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác được coi là tác giả tác phẩm dịch; người phóng tác từ tác phẩm đã có, người cải biên, chuyển thể tác phẩm từ loại hình nghệ thuật này sang loại hình khác được coi là tác giả của tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể; người biên soạn, chủ giải, tuyển chọn tác phẩm của người khác thành tác phẩm có tính sáng tạo được coi là tác giả biên soạn, chú giải, tuyển chọn (Điều 13 Luật SHTT).

Xem thêm: Giá dịch vụ kế toán.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.